* Bạn chưa hiểu rõ khái niệm điều kiện DAT là gì? Có vai trò gì với bên bán, bên mua?

* Bạn cần biết thêm thông tin quy định trong điều kiện DAT Incoterms 2020?

* Bên mua, bên bán chưa biết cách áp dụng DAT Incoterm như thế nào cho hiệu quả?

Đơn vị vận tải, giao nhận hàng hóa nhanh chuyên nghiệp của VCN Express cung cấp cho bạn những thông tin về điều kiện DAT, bao gồm nghĩa vụ, trách nhiệm, cách sử dụng DAT Incoterms 2020 nhằm giải đáp hiệu quả mọi yêu cầu đặt ra ở trên. Theo đó, nếu bạn thuộc về bên bán hoặc bên mua có thể tham khảo, tìm đọc để xác định rõ trách nhiệm của mình với kiện hàng, đơn hàng từ giá trị thấp đến giá trị cao, tạo nên một quá trình chuyển giao hàng hóa đạt chất lượng tốt nhất.

Hotline liên hệ vận chuyển: 0707-870-223

Điều kiện DAT là gì?

Điều kiện DAT là gì? DAT là viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Delivery At Terminal”, dịch sang tiếng Việt là “Giao tại bến” – một điều kiện trong Incoterms 2020, được sử dụng trong hầu hết các loại hình vận tải hiện nay. DAT cũng quy định rõ, người bán có trách nhiệm giao hàng tới địa điểm được chỉ định và chịu mọi chi phí, rủi ro (kể từ thời điểm đó trở về trước).

Cần lưu ý rằng, người bán được coi là giao hàng khi dỡ từ phương tiện vận tải xuống bến, cảng hoặc địa điểm chỉ định và hàng hóa đặt dưới sự kiểm soát của người mua. Bên bán & bên mua sẽ có sự thỏa thuận chắc chắn về địa điểm chuyển giao hàng, trong đó từ Terminal – Bến, bao gồm cầu tàu, nhà kho, bãi Container hay đường bộ, đường sắt, nhà ga, sân bay.



Giao tại bến là định nghĩa cơ bản của điều kiện Deliver at Terminal DAT trong Incoterms 2020.

Điều kiện DAT yêu cầu người bán phải làm thủ tục thông quan hàng hóa xuất khẩu (nếu cần) nhưng không có nghĩa vụ làm thủ tục nhập khẩu hay thuế nhập khẩu và tất nhiên việc làm này sẽ do bên mua chịu trách nhiệm.

Incoterms là gì?

Incoterms (International Commercial Terms) là quy tắc chính thức của Phòng Thương mại quốc tế (ICC) nhằm giải thích thống nhất các điều kiện thương mại, qua đó góp phần tạo điều kiện cho các giao dịch Thương mại quốc tế được diễn ra một cách suôn sẻ, thuận lợi hơn. Incoterms là một bộ quy tắc giải thích các điều kiện thương mại, phản ánh thực tiễn nghĩa vụ giao nhận hàng hóa giữa bên mua & bên bán trong hợp đồng mua bán hàng hóa. Incoterms cũng giải quyết 03 vấn đề quan trọng sau:

  • Về trách nhiệm: Chỉ ra sự phân chia trách nhiệm trong giao nhận, tức trả lời câu hỏi Ai làm gì? Chẳng hạn như: Ai thu xếp vận chuyển hoặc bảo hiểm hàng hóa hoặc ai lấy chứng từ gửi hàng, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu?
  • Về rủi ro: Xác định địa điểm di chuyển rủi ro và tổn thất về hàng hóa nói chung
  • Về chi phí: Chỉ ra sự phân chia chi phí giao nhận – tức bên nào trả các loại chi phí gì (như chi phí vận chuyển, bảo hiểm, đóng gói bao bì, bốc hàng, dỡ hàng,…).

Hotline liên hệ vận chuyển: 0707-870-223

Tìm hiểu những thông tin quy định trong điều kiện DAT

Thông tin về điều kiện DAT chỉ rõ về nghĩa vụ, trách nhiệm của bên bán lẫn bên mua được quy định cụ thể như sau:

A. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BÁN B. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI MUA
A1 – Nghĩa vụ chung của người bán B1 – Nghĩa vụ chung của người mua
Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và cung cấp tất cả bằng chứng phù hợp khác mà hợp đồng có thể đòi hỏi.

Bất kỳ chứng từ nào được đề cập trong mục A1 – A10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện từ tương đương nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.

Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán. Bất kỳ chứng từ được đề cập trong mục B1 – B10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên đồng ý hoặc tập quán quy định.
A2 – Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác B2 – Giấy phép, kiềm tra an ninh và các thủ tục khác
Nếu có quy định, người bán phải tự chịu rủi ro và chi phí để lấy giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức khác và làm tất cả thủ tục hải quan để xuất khẩu, để vận tải qua các nước Nếu có quy định, người mua phải tự chịu rủi ro và phí tổn để lấy được giấy phép nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức khác và làm thủ tục hải quan để nhập khấu hàng hóa.
A3 – Hợp đồng vận tải và bảo hiểm B3 – Hợp đồng vận tải và bảo hiểm
a) Hợp đồng vận tải Người bán phải chịu phí tổn ký hợp đồng vận tải để chuyên chở hàng hoá tới bến chỉ định tại cảng hoặc nơi đến thỏa thuận. Nếu không thoả thuận được một bến cụ thể hoặc không quyết định được theo tập quán, thì người bán có thể chọn một bến tại cảng hoặc nơi đến thỏa thuận phù hợp nhất với mục đích của mình.

b) Hợp đồng bảo hiểm

Người bán không có nghĩa vụ với người mua về ký kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy vậy, nếu người mua yêu cầu và chịu rủi ro và chi phí (nếu có), người bán phải cung cấp cho người mua những thông tin cần thiết đế mua bảo hiểm.

a) Hợp đồng vận tải Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng vận tải.

b) Hợp đồng bảo hiểm

Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng bảo hiềm. Tuy vậy, khi người bán yêu cầu, người mua phải cung cấp cho người bán các thông tin cần thiết để mua bảo hiềm.

A4 – Giao hàng B4 – Nhận hàng
Người bán phải dời hàng khỏi phương tiện vận tải và sau đó phải giao hàng bằng cách đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua tại bến chỉ định như tại mục A3. a) ở cảng hoặc nơi đến thỏa thuận, vào ngày hoặc trong thời hạn quy định. Người mua phải nhận hàng khi hàng hóa được giao theo mục A4.
A5 – Chuyển rủi ro B5 – Chuyển rủi ro
Người bán phải chịu tất cả rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa cho đến khi hàng hóa được giao theo mục A4 trừ trường hợp mất mát hoặc hư hỏng trong các trường hợp quy định tại điều B5. Người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hoá kề từ khi hàng đã được giao theo mục A4. Nếu:

a) Người mua không hoàn thành nghĩa vụ của mình theo mục B2 thì người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa xảy ra từ việc đó, hoặc

b) Người mua không thông báo theo mục B7, thì người mua chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa kể từ ngày thỏa thuận hoặc ngày cuối cùng của hạn thỏa thuận cho việc giao hàng, với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.

A6 – Phân chia chi phí B6 – Phân chia chi phí
Người bán phải trả:

a) Ngoài các chi phí phát sinh từ mục A3a), mọi chi phí liên quan tới hàng hoá cho đến khi hàng đã được giao theo mục A4; ngoại trừ những chi phí người mua trà theo mục B6; và

b) Chi phí về thủ tục hải quan, nếu có, cần thiết đề xuất khẩu cũng như tất cả các thứ thuế, lệ phí và chi phí khác phải trả khi xuất khấu và chi phí vận chuyển qua bất kỳ nước nào trước khi giao hàng theo mục A4.

Phụ thuộc vào quy định ở khoán A3 a). rmười mua phải trả:

a) Mọi chi phí liên quan tới hàng hóa kẻ từ khi hàng đã được giao theo mục A4: ngoại trừ, chi phí làm thu tục hải quan xuất khẩu cần thiết, cũng như tất cà các loại thuế và lệ phí khác phải nộp khi xuất khầu. nếu có, theo quy định tại mục A6 c);

b) Mọi chi phí và lệ phí liên quan tới hàng hoá trong quá trình vận tài cho tới nơi đến quy định, trừ khi các chi phí và lệ phí đó là do người bán chịu theo hợp đồng vận tải;

c) Chi phí dỡ hàng, trừ khi những chi phí đó người bán đã trả theo hợp đồng vận tảị;

d) Tất cà chi phí phát sinh thêm do việc người mua không thông báo cho người bán như quy định ở mục B7. kế từ ngày quy định hoặc ngày hết hạn thời hạn quy định cho việc gửi hàng, với điều kiện là hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng;

e) Tất cà các loại thuế và lệ phí khác cũng như các chi phí làm thủ tục hải quan phải nộp khi nhập khẩu hàng hoá và chi phí quá cành qua bất kỳ nước nào, trừ khi đã được bao gồm trong cước phí của hợp đồng vận tải và  Chi phí mua bảo hiểm bồ sung cho yêu cầu của người mua quy định tại mục A3 và B3.

A7 – Thông báo cho người mua B7 – Thông báo cho người bán
Người bán phải thông báo cho người mua các thông tin cần thiết để người mua có thể áp dụng các biện pháp thông thường cần thiết để nhận hàng. Người mua phải, khi quyết định được về thời gian trong khoảng thời gian thỏa thuận và hoặc địa điểm nhận hàng tại bến chỉ định, thông báo cho người bán đầy đủ về việc đó.
A8 – Chứng từ giao hàng B8 – Bằng chứng giao hàng
Người bán phải cung cấp cho người mua, bằng chi phí của mình, chứng từ để người mua có thể nhận hàng theo mục A4/ B4. Người mua phải chấp nhận chứng từ giao hàng do người bán cung cấp phù hợp với mục A8.
A9 – Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu B9 – Kiểm tra hàng hoá
Người bán phải trả các chi phí về việc kiềm tra (như kiểm tra chất lượng, cân, đo, đếm) cần thiết để giao hàng theo quy định ở mục A4, kể cả các phí tồn cho bất kỳ việc kiểm tra nào trước khi gửi hàng theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.

Người bán phải, bằng chi phí của mình, đóng gói hàng hóa, trừ khi theo thông lệ của ngành hàng, hàng hoá được gửi đi không cần đóng gói.

Người bán có thể đóng gói hàng hóa phù hợp với phương thức vận tải, trừ khi người mua đã thông báo cho người bán yêu cầu cụ thể về đóng gói trước khi hợp đồng được ký kết. Bao bì phải được ghi ký mã hiệu thích hợp.

Người mua phải trả các chi phí cho việc kiểm tra bắt buộc trước khi gửi hàng, ngoại trừ việc kiểm tra theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền nước xuất khầu.
A10 – Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan B10 – Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan
Nếu có quy định, người bán, theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và phí tồn, phải giúp đỡ người mua để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người mua cần để nhập khẩu và/hoặc vận tải đến địa điểm cuối cùng.

Người bán phải hoàn trả cho người mua tất cả chi phí và lệ phí mà người mua đã chi đề lấy hoặc giúp đờ đề lấy được các chứng từ và thông tin theo mục B10.

Người mua phải thông báo cho người bán một cách kịp thời các yêu cầu về thông tin an ninh đề người bán có thề thực hiện mục A10.Người mua phải hoàn trả cho người bán tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi để cung cấp hoặc giúp đỡ để cung cấp chứng từ và thông tin theo mục A10.

Nếu có quy định, theo yêu cầu của người bản, do người bán chịu rủi ro và phí tồn, người mua phải cung cấp hoặc giúp đờ người bán một cách kịp thời đề iấy các chứng từ và thông tin kề cả thông tin an ninh mà người bán cần đế vận tái, xuất khấu hàng hóa và vận tải qua nước khác.



Điều kiện DAT trong Incoterms 2020 quy định rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của bên bán, bên mua.

Như vậy, người bán, người mua có liên quan trong điều kiện DAT đã phần nào hiểu rõ khái niệm điều kiện DAT là gì? Những quy định có trong điều kiện DAT có ảnh hưởng như thế nào trong suốt quá trình giao nhận hàng hóa đường xa, hi vọng thông qua đây, bạn sẽ xác định rõ việc mình cần làm là gì giúp phân định trách nhiệm và rủi ro đối với hàng hóa, tránh những xích mích & các chi phí có thể phải chịu,…Và nếu bạn cần tìm kiếm một Đơn vị chuyển tải hàng hóa giá tốt, đảm bảo chuẩn xác về tiến độ, thời gian, vui lòng liên hệ qua hotline  0707-870-223 để VCN Express hỗ trợ tận tình về Dịch vụ.

Hotline liên hệ vận chuyển: 0707-870-223